Đề thi không chuyên môn Ngữ văn Trường Lý Tự Trọng

Văn là một môn thi không thể thiếu dù thi môn chuyên nào, vì vậy các bạn hãy tham khảo đề thi văn không chuyên của trường Lý Tự Trong để có sự chuẩn bị về cách làm bài. Dưới đây là tài liệu:

Đề thi văn 2006-2007

   SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO                     KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN

     THÀNH PHỐ CẦN THƠ          TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

 ——————–                                                 NĂM HỌC 2006 – 2007

                                                                                          Khóa ngày:  20/6/2006

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: NGỮ VĂN (Không chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

———————

 

HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI:

            – Thí sinh làm bài trên giấy thi do giám thị phát (cả phần trắc nghiệm và tự luận).

            – Đối với phần trắc nghiệm: nếu thí sinh chọn ý A, hoặc ý B, hoặc ý C… ở mỗi câu thì ghi vào bài làm như sau:

            Ví dụ : Câu 1: thí sinh chọn ý A thì ghi: 1 + A

Đề thi có hai trang

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu 1: Tác giả Vũ Khoan trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là:

            A. Nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc.            B. Nhà hoạt động chính trị.              

            C. Nhà viết kịch nổi tiếng.                            D. Nhà lí luận phê bình văn học.

Câu 2: Văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” được viết vào năm nào?

            A. Năm 2000.            B. Năm 2001.            C. Năm 2002.            D. Năm 2003.

Câu 3: Đề tài của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là:

  • A. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
  • B. Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • C. Con người Việt Nam với những điểm mạnh, điểm yếu.
  • D. Việt Nam hội nhập cùng các nước bước vào thế kỉ mới.

Câu 4: Trong việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan cho rằng việc chuẩn bị nào là quan trọng nhất?

            A. Tiền của     B. Bằng cấp.   C. Chuẩn bị bản thân con người.       D. Địa vị xã hội..

Câu 5: Ý nghĩa lâu dài của việc chuẩn bị “hành trang vào thế kỉ mới” là gì?

  • A. Thời điểm chuyển giao thế kỉ.
  • B. Để nhận rõ cái mạnh, cái yếu.
  • C. Phát huy cái mạnh, khắc phục cái yếu.
  • D. Để nhận rõ cái mạnh, cái yếu; từ đó, phát huy cái mạnh, khắc phục cái yếu.

Câu 6: Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là:

  • A. Dùng nhiều ngôn ngữ trang trọng.
  • B. Dùng nhiều ngôn ngữ uyên bác.

C. Dùng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống, dùng cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu

bằng cách sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 7: Nhận định nào đúng nhất về thành phần tình thái:

A. Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

B. Thành phần tình thái được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.

  • C. Thành phần tình thái thể hiện trạng thái của sự vật.
  • D. Thành phần tình thái dùng để bộc lộ tâm lí của người nghe.

Câu 8: Cho biết lời gọi đáp trong câu ca dao sau hướng tới ai?

            “Bầu ơi thương lấy bí cùng,

            Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.

            A. Hướng tới “bầu”.               B. Hướng tới “bí”.

            C. Không hướng tới ai.          D. Hướng tới mọi người.

Câu 9: Câu văn “Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng.” (Tiếng nói của văn nghệ – Nguyễn Đình Thi) đã sử dụng phép tu từ gì?

            A. So sánh.                 B. Nhân hóa.               C. Hoán dụ.                D. Liệt kê.

Câu 10: Câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” (Trích Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long) bộc lộ tâm lí gì của người nói?

            A. Ngạc nhiên.           B. Thất vọng.              C. Buồn chán. D. Giận dữ.

Câu 11: Thành phần biệt lập của câu là gì?

            A. Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

            B. Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu.

C. Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa điểm… được nói tới trong câu.

D. Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu.

Câu 12: Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của bài nghị luận xã hội?

  • A. Nêu rõ vấn đề nghị luận.
  • B. Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng.
  • C. Vận dụng các phép lập luận phù hợp.
  • D. Lời văn gợi cảm, trau chuốt.

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

            Câu 1 (2 điểm):

            Truyện “Bến quê” của nhà văn Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy ngẫm, triết lý gì về con người và cuộc đời? Hãy trình bày ngắn gọn cảm nghĩ của em về những điều suy ngẫm và triết lí của nhà văn.

            Câu 2 (5 điểm):

            Em hãy phân tích đoạn thơ sau:

            …”Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

            Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ

            Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng

            Thằng Mĩ đuổi ta phải rời con suối

            Anh trai cầm súng, chị gái cầm chông

            Mẹ địu em đi để giành trận cuối

            Từ trên lưng mẹ em đến chiến trường

            Từ trong đói khổ em vào Trường Sơn

 

            – Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

            Mẹ thương a-kay, mẹ thương đất nước

            Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ

            Mai sau con lớn làm người Tự do…

                                                                        25-3-1971

                        (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

 

——HẾT—–

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO                   KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN

THÀNH PHỐCẦN THƠ                                  NĂM HỌC 2006-2007

               ———–                                               Khóa ngày: 20/6/2006

 

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : NGỮ VĂN (Không chuyên)

 

A.Phần trắc nghiệm: (4 điểm: gồm 12 câu, mỗi câu 0,25 đ)

 

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B B C C D D A A B B A D

 

B. Phần Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Truyện ngắn này chứa đựng nhiều suy ngẫm, triết lí của Nguyễn Minh Châu về đời người, là kết quả của sự chiêm nghiệm thấm thía, sâu sắc của tác giả. Có thể nêu một số ý sau:

- Cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những nghịch lí ngẫu nhiên, vượt ra ngoài những dự định và ước muốn, cả những hiểu biết và toan tính của mỗi con người.

- Cuộc đời con người thường khó tránh khỏi những điều vòng vèo hoặc chùng chình, nhất là khi còn trẻ. Chỉ đến khi đã từng trải hoặc ở một cảnh ngộ khác thường nào đó, người ta mới nhận thức được những giá trị đích thực của cuộc sống, những giá trị ấy thường giản dị và bền vững, lại ở gần gũi quanh ta. Nhưng thường thì khi nhận thức được điều đó, con người lại không còn mấy thời gian và sức lực để đạt tới được nó.

- Thí sinh có thể phát hiện thêm những điều triết lí khác trong truyện, nêu cảm nghĩ về những suy ngẫm, triết lí của tác giả một cách chân thực, tự nhiên : sự đồng cảm, chia sẻ cùng với hoàn cảnh và số phận của nhân vật trong truyện…

Câu 2: (5 điểm)

I. Yêu cầu chung:

- Phân tích đoạn thơ làm nổi rõ: tình thương yêu con, ước mong thiết tha của người mẹ Tà-ôi gắn với tình yêu quê hương, đất nước, với khát vọng tự do trong cuộc kháng chiến bền bỉ, anh dũng của dân tộc.

- Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích đoạn thơ.

II. Yêu cầu cụ thể:

            1. Tác giả:

            – Nguyễn Khoa Điềm sinh tại tỉnh Thừa Thiên – Huế, trong một gia đình trí thức cách mạng.

            – Sau khi tốt nghiệp đại học sư phạm Hà Nội năm 1964, ông về quê hương miền Nam tham gia chiến đấu.

            – Ông thuộc thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc.

            2. Thời điểm sáng tác bài thơ:

            – Bài thơ được sáng tác vào năm 1971, khi đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên.

            – Bài thơ ra đời giữa những năm tháng quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước trên cả hai miền Nam, Bắc. Thời kì này,  cuộc sống của cán bộ, nhân dân ta trên các chiến khu (phần lớn là những miền rừng núi) rất gian nan, thiếu thốn. Cán bộ, nhân dân ta vừa bám rẫy, bám đất tăng gia sản xuất, vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ căn cứ..

            3.Vị trí đoạn thơ và nguồn cảm xúc:

            – Bài thơ có tất cả 3 khúc (mỗi khúc gồm hai khổ), đoạn thơ trên là khúc hát thứ 3 trong bài thơ.

            – Đoạn thơ giúp người đọc thấy được tình cảm, khát vọng ở người mẹ qua lời ru trực tiếp với những hoàn cảnh, công việc thực tế của người mẹ. Từ đó, giúp nhận rõ tình thương yêu con, ước mong thiết tha của người mẹ gắn với tình yêu quê hương đất nước, với khát vọng tự do trong cuộc kháng chiến bền bỉ, anh dũng của cả dân tộc.

            4. Phân tích:

            Phân tích đoạn thơ này thực chất là phân tích nhân vật trữ tình người mẹ Tà-ôi với hoàn cảnh, công việc cụ thể của một người dân miền núi ở chiến khu vừa tăng gia sản xuất, vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ bản làng.

            Chú ý khai thác:

            – Các hình ảnh miêu tả hành động, công việc hết sức vất vả, khó nhọc nhưng rất đỗi tự hào: “Mẹ đang chuyển lán”, “Mẹ đi đạp rừng”…

            – Tinh thần quyết tâm, lòng tin vào thắng lợi của bà mẹ nói riêng và của cả nhân dân ta nói chung vào thắng lợi của công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước: “Thằng Mĩ đuổi ta phải rời con suối/ Anh trai cầm súng. chị gái cầm chông/Mẹ địu em đi để giành trận cuối”…

            – Đoạn thơ hiện lên những công việc cùng tấm lòng của người mẹ trên chiến khu kháng chiến gian khổ. Người mẹ ấy bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động, kháng chiến thướng ngày,. Người mẹ ấy thắm thiết yêu con và cũng nặng tình thương yêu buôn làng, quê hương, bộ đội, khát khao đất nước được độc lập tự do và trên hết là tình cảm kính yêu đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh:

            “-Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi/Mẹ thương a-kay, mẹ thương đất nước/Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ/Mai sau con lớn làm người tự do…”

            * Nghệ thuật: Chú ý khai thác các phương tiện nghệ thuật sau trong đoạn thơ:

            – Các hình ảnh, từ ngữ được lặp đi lặp lại kết hợp với cách ngắt nhịp tạo nên âm điệu dìu dặt, vấn vương của lời ru.

- Giọng điệu đoạn thơ là giọng điệu trữ tình, thiết tha, ngọt ngào nhằm thể hiện một cách đặc sắc tình cảm thiết tha trìu mến của người mẹ.

- Yếu tố tự sự của bài thơ giúp người đọc hiểu rõ thêm về cuộc sống gian khổ, sự bền bỉ, dẻo dai (vừa sản xuất nuôi quân, vừa tham gia chiến đấu) của nhân dân ta ở chiến khu Trị Thiên thời chống Mĩ.

* Suy nghĩ của bản thân về tình cảm của người mẹ đối với con:

- Tình cảm yêu thương con rất thiết tha, trìu mến, chân thành.

- Niềm tin tưởng, sự mong ước con sau này chiến đấu vì nền độc lập tự do thiêng liêng; mong ước con dược làm dân của một đất nước hoà bình …

III. Tiêu chuẩn cho điểm:

- Điểm 4-5: Cảm thụ tác phẩm tốt. Nắm vững và sử dụng thành thạo cách làm bài văn luận ở dạng phân tích đoạn thơ. Lời văn trong sáng, có cảm xúc; diễn ý mạch lạc. sinh động, có những đoạn văn hay, ý sâu, sáng tạo. Bố cục cân đối chặt chẽ, linh hoạt, trình bày cẩn thận, còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể về lỗi chính tả, dùng từ.

- Điểm 3: Hiểu nội dung đoạn thơ, nắm cách làm bài. Bố cục rõ ràng, ý diễn suôn. Sai không quá 05 lỗi về dùng từ, chính tả, chấm câu.

             – Điểm 1-2: Có tỏ ra hiểu nội dung đoạn thơ song khi phân tích còn nặng về diễn xuôi đoạn thơ. Bố cục thiếu cân xứng, đôi đoạn trình bày còn cẩu thả, rời rạc. Sai qua nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, chấm câu.

- Điểm 0: Bài để giấy trắng hoàn toàn hay chỉ viết được một vài dòng linh tinh.

 

                                                         * Một số điểm cần chú ý:

          1. Đáp án, biểu điểm chỉ là những gợi ý, chỉ dẫn cơ bản, tổ chấm cần trao đổi, bàn bạc kĩ để thống nhất cách đánh giá cho điểm. Tổ chấm có thể cụ thể hoá một số nội dung, mức điểm để dễ chấm nhưng không được nâng cao, hoặc hạ thấp yêu cầu đã nêu trong đáp án, biểu diểm.

          2. Khi vận dụng đáp án, biểu điểm vào từng bài cần cụ thể, linh hoạt, cẩn thận không nên máy móc, đại khái; chú ý trân trọng, chắt chiu mọi cố gắng, tìm tòi, sáng tạo của thí sinh.

          3. Điểm toàn bài gồm hai phần (trắc nghiệm, tự luận) cộng lại, lấy điểm lẻ đến 0,25 điểm.

 

—–HẾT—-

 

 

Đề thi văn 2007-2008

  SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                  KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

     THÀNH PHỐ CẦN THƠ                      TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

                   ————                                                  Năm học 2007 – 2008   

  ĐỀ CHÍNH THỨC

            Khóa ngày: 20 / 6 / 2007

                                                                                                           

 

MÔN: NGỮ VĂN (Không chuyên)

      Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)

———————-

- Thí sinh làm bài trên giấy thi do giám thị phát (cả phần trắc nghiệm và tự luận).

            – Hướng dẫn cách ghi phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

              Ví dụ: Ở câu 1, nếu thí sinh chọn ý A thì ghi: 1 + A; nếu chọn ý B thì ghi: 1+B;…

 

Đề thi có hai trang:

A. Phần trắc nghiệm (4 điểm; gồm tất cả 08 câu, mỗi câu 0,5 đ)

Dựa vào những hiểu biết về tác giả Đi-phô và đoạn trích Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô), em hãy trả lời từ câu 1 đến câu 6; riêng câu 7 và câu 8 là phần kiểm tra kiến thức Tập làm văn :

Câu 1: Tác giả Rô-bin-xơn là người nước nào?

            A. Pháp.                      B. Nga             C. Anh.                        D. Tây Ban Nha.

Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang là gì?

            A. Cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn qua bức chân dung tự hoạ.

            B. Kể về công việc hằng ngày của Rô-bin-xơn.

            C. Kể về những ngày tháng trôi dạt ngoài đảo hoang của Rô-bin-xơn.

D. Miêu tả hoàn cảnh sống của Rô-bin-xơn.

Câu 3: Đoạn trích trên nói về thời điểm nào trong thời gian Rô-bin-xơn sống trên hoang đảo?

            A. Những ngày đầu tiên.

            B. Khoảng một năm.

            C. Khoảng 15 năm trên hoang đảo.

            D. Ngày cuối cùng sau 28 năm 2 tháng 19 ngày.

Câu 4: Nhận xét nào sau đây nói đúng về chân dung của Rô-bin-xơn?

            A. Xấu xí, dị dạng.                                         B. Kì cục, lập dị.

            C. Lố lăng, kệch cỡm.                                   D. Kì dị, hài hước

Câu 5: Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ tuyến miền xích đạo.”

            Phần gạch chân trong câu trên là thành phần gì của câu?

            A. Điệp ngữ.

            B. Khởi ngữ.

            C. Chủ ngữ.

            D. Vị ngữ.

Câu 6: Dòng nào sau đây không sử dụng phép so sánh ?

            A. vừa để che nắng, vừa để chắn không cho mưa hắt vào cổ.

            B. chẳng gì tai hại bằng nước mưa luồn trong áo thấm vào da thịt.

            C. giống như đôi ủng, bao quanh bắp chân.

            D. hình dáng hết sức kì cục chẳng khác gì áo quần của tôi.

Câu 7: Trong những tình huống sau, tình huống nào cần viết bản hợp đồng?

            A. Một công ty thuê nhà em làm trụ sở tiêu thụ sản phẩm.

            B. Em mất xe đạp và muốn trình báo với cơ quan công an.

            C. Nhà trường muốn biết kết quả học tập của các lớp.

            D. Xã em tiến hành bàn giao ngôi nhà tình nghĩa cho mẹ liệt sĩ.

Câu 8: Yêu cầu nào sau đây không phù hợp với biên bản?

            A. Số liệu, sự kiện phải chính xác cụ thể.

            B. Ghi chép sự việc trung thực, đầy đủ, khách quan.

            C. Lời văn ngắn gọn, chính xác.

            D. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ.

II. Phần tự luận (16 điểm)

            Câu 1 (4 điểm)

            Giới thiệu ngắn gọn những hiểu biết của em về:

            – Đặc điểm con người và sáng tác của nhà văn Kim Lân.

            – Truyện ngắn Làng.

Câu 2 (12 điểm)

                                                Đồng chí

Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí!

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

 

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

                                                1948

                        (Chính Hữu, Đầu súng trăng treo,

                          NXB Văn học, Hà Nội, 1972)

            Em hãy phân tích bài thơ trên.

 

——HẾT——

 

 

 

 

  SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                    KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN

    THÀNH PHỐ CẦN THƠ                                       TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

             ————–                                                                    Năm học 2007 – 2008                                                                                                                         Khóa ngày : 20/6/2007

 

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN  (KHÔNG CHUYÊN)

 

 

I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm, gồm tất cả 08 câu, mỗi câu 0,5 điểm)

 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

C

D

C

A

D

A

II.  Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

a. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về truyện ngắn Làng của Kim Lân, thí sinh nêu được các ý cơ bản sau:

- Kim Lân là một nhà văn chuyên viết truyện ngắn và đã có sáng tác đăng báo từ trước Cách mạng tháng Tám 1945. Ông vốn gắn bó và am hiểu cuộc sống ở nông thôn, sáng tác của ông hầu như chỉ viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của người nông dân.

- Truyện ngắn Làng được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948. Truyện ngắn Làng khai thác một tình cảm bao trùm và phổ biến trong con người thời kì kháng chiến: tình cảm quê hương, đất nước.

b. Cách cho điểm:

            Điểm 2: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

            Điểm 1: Trình bày được khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.

Điểm 0,5: Trình bày thiếu ý, hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

            Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Câu 2 (4 điểm)

            a.Yêu cầu về kĩ năng:

            -Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ.

-Bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận, rõ ràng.

b.Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ Đồng chí của Chính Hữu, thí sinh biết phát hiện, phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp trong bài thơ:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:

+ Chính Hữu từ người lính Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Thơ của ông hàu như chỉ viết về người lính và hai cuộc kháng chiến, đặc biệt là những tình cảm cao đẹp của người lính, như tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương.

+ Sau chiến dịch Việt Bắc, Chính Hữu viết bài thơ Đồng chí vào đầu năm 1948. Bài thơ là sự thể hiện những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những người đồng chí, đồng đội của mình, là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng của văn học thời kì kháng chiến chống Pháp. (1946 – 1954).

- Về nội dung:

* Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính:

+ Cùng cảnh ngộ, cùng giai cấp (nghèo khó, lam lũ).

+ Cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu.

+ Cùng chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui trong sinh hoạt, trong chiến đấu.

* Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở người lính cụ Hồ:

+ Sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: đó là những người lính xuất thân từ nông dân xa nhà, xa quê hương vườn ruộng, vợ con đi chiến đấu.

+ Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.

Chú ý: Khai thác các câu thơ có những hình ảnh sóng đôi, đối ứng nhau (từng cặp hoặc trong từng câu) rất đặc sắc.

 Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Câu thơ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa gián tiếp thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.

* Hình ảnh “đầu súng trăng treo” một bức tranh đẹp về tình đồng chí, một biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.

+ Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính phục kích chờ giặc, đứng bên nhau. Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vượt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn.

+ Hình ảnh “đầu súng trăng treo”ở cuối bài thơ mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng phong phú. Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…

- Về nghệ thuật:

+ Giọng điệu và nhịp điệu thích hợp với từng đoạn.

+ Các chi tiết thơ rất chân thực.

+ Hình ảnh, cấu trúc thơ tương ứng, giàu tính biểu tượng.

+ Lời thơ mộc mạc, giản dị, giàu cảm xúc…

Nhận xét chung:

+ Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng xuất thân từ tầng lớp nông dân.

+ Bài thơ làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn rất khó khăn, thiếu thốn.

            c. Cách cho điểm:

            Điểm 4: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

            Điểm 2: Trình bày được khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.

Điểm  1: Trình bày thiếu ý, hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

          Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Một số điểm cần chú ý

            1. Đáp án, biểu điểm chỉ là những gợi ý, chỉ dẫn cơ bản, tổ chấm cần trao đổi, bàn bạc kĩ để thống nhất cách đánh giá cho điểm. Tổ chấm có thể cụ thể hóa một số nội dung, mức điểm để dễ chấm nhưng không được nâng cao hoặc hạ thấp yêu cầu đã nêu trong đáp án, biểu điểm.

            2. Khi vận dụng đáp án, biểu điểm vào từng bài cần cụ thể, linh hoạt, cẩn thận không nên máy móc, đại khái; chú ý trân trọng, chắt chiu mọi cố gắng tìm tòi, sáng tạo của học sinh.

            3. Điểm toàn bài gồm hai phần (trắc nghiệm và tự luận) cộng lại, lấy điểm lẻ đến 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

 

 Đề thi văn 2008-2009

  SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                          KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

     THÀNH PHỐ CẦN THƠ                     TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

                                                                                                Năm học 2008 – 2009  

  ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                                                Khóa ngày: 17/6/2008

                                                           

MÔN: NGỮ VĂN (không chuyên)

     Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)

     ———————————————-            

- Thí sinh làm bài trên giấy thi do giám thị phát (cả phần trắc nghiệm và tự luận).

            - Hướng dẫn cách ghi phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

              Ví dụ: Ở câu 1, nếu thí sinh chọn phương án A thì ghi: 1.A; nếu chọn phương án B thì ghi: 1.B;…

 

Đề thi có hai trang

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm; gồm tất cả 12 câu, mỗi câu 0,25 đ)

Dựa vào những hiểu biết về truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, em hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu sau:

Câu 1: Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

            A. Hồi kí.         B. Truyện ngắn.            C. Tiểu thuyết.              D. Tuỳ bút.

Câu 2: Nhân vật chính của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa là ai?

            A. Ông hoạ sĩ già.                                             B. Bác lái xe.

            C. Cô kĩ sư nông nghiệp.                                  D. Anh thanh niên.

Câu 3: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì?

            A. Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công việc khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa.

            B. Cuộc nói chuyện đầy thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông hoạ sĩ già.

            C. Anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời của mình.

            D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa bao giờ biết về nhau.

Câu 4: Nói “một từ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý” là nói đến hiện tượng gì trong từ vựng tiếng Việt?

            A. Hiện tượng trái nghĩa của từ.

            B. Hiện tượng đồng âm của từ.

            C. Hiện tượng đồng nghĩa của từ.

            D. Hiện tượng nhiều nghĩa của từ.

 Câu 5: Nhân vật anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào?

            A. Tự giới thiệu về mình.

            B. Được tác giả miêu tả trực tiếp.

            C. Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác.

            D. Được giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già.

Câu 6: Hãy đọc kĩ và cho biết nội dung của câu văn sau là gì?

“Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu.”

            A. Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên.

            B. Giới thiệu công việc của anh thanh niên.

            C. Giới thiệu cách sống của anh thanh niên.

            D. Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa.

Câu 7: Người nói đã tuân thủ phương châm hội thoại nào trong giao tiếp nếu: “đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực” ?

            A. Phương châm về lượng.                                B. Phương châm cách thức.     

            C. Phương châm về chất.                                  D. Phương châm quan hệ.

Câu 8: Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì?

            A. Công việc vất vả, nặng nhọc.

            B. Sự cô đơn, vắng vẻ.

            C. Thời tiết khắc nghiệt.

            D. Cuộc sống thiếu thốn.

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào không mắc lỗi dùng từ?

            A. Mẹ tôi mua một cuốn bách khoa toàn thư của gia đình.

            B. Bộ Tài chính chuẩn bị trình dự thảo về thuế đất cho Quốc hội xem xét.

            C. Bác tôi là đại sứ quán ở Cu Ba.

            D. Bộ phim này không có khẩu khí chút nào!

Câu 10: Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?

            Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.”

            A. Những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc của anh thanh niên về công việc của mình đối với đời sống của con người.

            B. Niềm tự hào và kiêu hãnh của anh thanh niên về công việc của mình.

            C. Lòng yêu nghề sâu sắc của anh thanh niên.

            D. Tình cảm gắn bó của anh thanh niên với quê hương, gia đình, nghề nghiệp.

Câu 11: Những câu văn sau cho thấy nét đẹp nào ở anh thanh niên?

            Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa!… Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy đấy.”

            A. Dũng cảm, gan dạ.               B. Cởi mở, hào phóng.

            C. Chăm chỉ, cần cù.                D. Khiêm tốn, thành thực.

Câu 12: Câu văn nào sau đây thể hiện rõ yếu tố bình luận?

            A. Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa.

            B. Thế nhưng, đối với chính nhà hoạ sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan.

            C. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây.

            D. Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến.

B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

            Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du đã có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều.

Câu 2 ( 5 điểm)

            Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:

                        Không có kính không phải vì xe không có kính

                        Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

                        Ung dung buồng lái ta ngồi

                        Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

                        (…)

                        Không có kính, rồi xe không có đèn,

                        Không có mui xe, thùng xe có xước,

                        Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

                        Chỉ cần trong xe có một trái tim.

                                                (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật

                                                            SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2005)

 

——HẾT——

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                     KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN

    THÀNH PHỐ CẦN THƠ                       TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG                                                                                        Năm học 2008 – 2009

                                                                                    Khóa ngày 17 tháng 6 năm 2008

                                                                  

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN  (không chuyên)

I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm bắt được nội dung trình bày bài làm của thí sinh để đánh giá được một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm. Khi chấm điểm cần chủ động linh hoạt vận dụng , cân nhắc từng trường hợp để đánh giá chính xác giá trị của từng bài viết. Tinh thần chung nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 10 điểm) một cách hợp lí tùy theo chất lượng của bài, sự nỗ lực và cố gắng của thí sinh.

            - Thí sinh có cách làm bài riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn chấp nhận cho đủ điểm.

            - Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong tổ chấm. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 đ.

II. Đáp án và thang điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm, gồm 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

A

D

C

B

C

B

B

A

D

B

 

 

 

 

B. PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

a. Yêu cầu về nội dung:     

* Thời đại, gia đình, cuộc đời:

- Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến động dữ dội: Xã hội phong kiến khủng hoảng sâu sắc; phong trào khởi nghĩa nông dân mà đỉnh cao là Tây Sơn…

- Ông sinh ra trong một gia đình đại phong kiến quý tộc, có nhiều người làm quan to  và có truyền thống về văn học; nhưng cuộc sống êm đềm trướng rủ màn che với Nguyễn Du không kéo dài được bao lâu.

- Cuộc đời nhà văn có nhiều biến đổi thăng trầm…

* Ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều:

Nguyễn Du là người có trái tim giàu lòng yêu thương; có hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú, “có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời”. Những biến động ấy đã tác động mạnh đến tình cảm, nhận thức để ông sáng tác Truyện Kiều, một tác phẩm giàu giá trị hiện thực và nhân đạo.

b. Yêu cầu về hình thức:

            Trình bày phần giới thiệu ngắn gọn theo yêu cầu của đề bài. Văn viết tốt. Bài làm sạch sẽ, ít lỗi chính tả, ngữ pháp.

Cách cho điểm:

            - Điểm 2 Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, văn viết lưu loát, có hình ảnh.    

- Điểm 1  Đáp ứng cơ bản yêu cầu của đề.

            - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

 

Câu 2 (5 điểm)

I.  Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp nghị luận về một đoạn thơ. Cảm nhận phải gắn với sự phân tích bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc… của đoạn thơ.

            - Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, rõ ràng.

            - Diễn đạt tốt, lời văn trau chuốt, gợi cảm.

II. Yêu cầu về kiến thức:

            a.Về nội dung:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Phạm Tiến Duật, hoàn cảnh sáng tác và nội dung Bài thơ về tiểu đội xe không kính, học sinh cần hiểu được:

Hai khổ thơ đã khái quát được hình ảnh những chiếc xe không kính và tư thế, tình cảm của những người lính trong những ngày chiến tranh chống Mĩ ác liệt nhất ở tuyến đường Trường Sơn. Cụ thể:

            - Hiện thực hết sức khốc liệt của cuộc chiến tranh đối với người lính lái xe trong những năm tháng chống Mĩ, cứu nước.

            - Tư thế người lính ung dung, hiên ngang dũng cảm, lạc quan yêu đời, bất chấp khó khăn gian khổ.

            - Tinh thần trách nhiệm “vì miền Nam phía trước” và ở tình cảm cách mạng đối với lí tưởng chiến đấu, đối với nhân dân và Tổ quốc.

            b. Nghệ thuật:

            - Các chi tiết thơ rất chân thực.

            - Cách kết hợp linh hoạt thể thơ bảy chữ và tám chữ, tạo cho bài thơ có điệu thơ gần với lời nói, tự nhiên, sinh động.

Cách cho điểm:

            Điểm 5 Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Văn viết có cảm xúc. Diễn đạt tốt. Chữ viết đẹp, cẩn thận.

            Điểm 3 Đáp ứng cơ bản và yêu cầu trên, còn vài sai sót.

            Điểm 1: Chưa hiểu kĩ đề, bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

 

                                                            —-HẾT—-

 

 

About these ads

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: